HƯỚNG DẪN Số 21-HD/VPTW

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
VĂN PHÒNG
*
Số 21-HD/VPTW
 
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
________________________________
Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2009

 
HƯỚNG DẪN
xét khen thưởng tại Hội nghị toàn quốc tổng kết
công tác văn thư, lưu trữ đảng và các tổ chức chính trị - xã hội
------
 
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26-11-2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14-6-2005; Quy chế thi đua, khen thưởng ở Văn phòng Trung ương Đảng và văn phòng cấp uỷ (ban hành tại Quyết định số 1765-QĐ/VPTW, ngày 18-4-2008), Văn phòng Trung ương Đảng hướng dẫn việc xét khen thưởng đối với tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong công tác văn thư, lưu trữ (từ năm 2007 - 2009) tại Hội nghị văn thư, lưu trữ toàn quốc của Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội như sau :
1- Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
- Cờ thi đua của Văn phòng Trung ương Đảng.
- Bằng khen của Chánh Văn phòng Trung ương Đảng.
2- Đối tượng xét khen thưởng
2.1- Tập thể
- Văn phòng các cơ quan, ban đảng ở Trung ương.
- Văn phòng tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương.
- Văn phòng tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương.
- Phòng lưu trữ, phòng hành chính - cơ yếu thuộc văn phòng tỉnh uỷ, thành uỷ.
2.2- Cá nhân
 Cán bộ, nhân viên trực tiếp làm công tác văn thư, lưu trữ ở văn phòng các cơ quan, ban đảng ở Trung ương, đảng uỷ trực thuộc Trung ương, văn phòng các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và các văn phòng tỉnh uỷ, thành uỷ.
3- Tiêu chuẩn xét khen thưởng
3.1- Tiêu chuẩn xét khen thưởng đối với tập thể
3.1.1- Bằng khen của Chánh Văn phòng Trung ương Đảng được tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau :
- Hoàn thành xuất sắc các nội dung nghiệp vụ về công tác văn thư và lưu trữ, trọng tâm là kết quả thực hiện Kết luận Hội nghị toàn quốc tổng kết công tác văn thư, lưu trữ đảng và các tổ chức chính trị - xã hội năm 2007.
- Nội bộ đoàn kết, tập thể và cá nhân không bị kỷ luật từ khiển trách trở lên.
- Được thường trực tỉnh uỷ, thành uỷ và thường trực các tổ chức chính trị - xã hội, lãnh đạo cơ quan, ban đảng, đảng uỷ trực thuộc Trung ương đánh giá hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao và được công nhận là tập thể lao động xuất sắc một trong các năm 2007, 2008.
- Mức điểm để xét tặng bằng khen phải được Hội đồng Thi đua - khen thưởng Văn phòng Trung ương Đảng chấm đạt từ 90 điểm trở lên (theo bảng điểm xét khen thưởng kèm theo). Đối với văn phòng các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Văn phòng Trung ương Đảng sẽ căn cứ vào tiêu chuẩn xét khen thưởng (được gửi kèm) để xem xét.
3.1.2- Cờ thi đua của Văn phòng Trung ương Đảng được tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau :
- Tập thể tiêu biểu trong số các đơn vị được đề nghị xét tặng bằng khen của Chánh Văn phòng Trung ương tại Hội nghị toàn quốc tổng kết công tác văn thư, lưu trữ đảng và các tổ chức chính trị - xã hội năm 2008 - 2009 và đạt tỉ lệ quá bán trong số thành viên Hội đồng Thi đua - khen thưởng Văn phòng Trung ương dự họp bỏ phiếu.
- Tập thể được tặng Bằng khen của Chánh Văn phòng Trung ương Đảng tại hội nghị toàn quốc tổng kết công tác văn thư, lưu trữ đảng và các tổ chức chính trị - xã hội năm 2007.
- Mức điểm để xét tặng Cờ thi đua phải được Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Văn phòng Trung ương Đảng chấm đạt từ 95 điểm trở lên (theo bảng điểm xét khen thưởng kèm theo). Đối với văn phòng các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Văn phòng Trung ương Đảng sẽ căn cứ vào tiêu chuẩn xét khen thưởng (được gửi kèm) để xem xét.
3.2- Tiêu chuẩn xét khen thưởng đối với cá nhân
Cá nhân được tặng Bằng khen của Chánh Văn phòng Trung ương Đảng phải đạt các tiêu chuẩn sau :
- Hoàn thành xuất sắc chức trách, nhiệm vụ được giao; tích cực, chủ động và có những đóng góp thiết thực có hiệu quả trong công tác văn thư, lưu trữ.
- Tích cực học tập chuyên môn, nghiệp vụ, tin học, chính trị để nâng cao trình độ trong công tác. Có đạo đức, lối sống lành mạnh, tích cực tham gia các phong trào thi đua. Chấp hành đúng chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị.
 - Có 2 năm liên tục (2007, 2008) được công nhận chiến sĩ thi đua cơ sở trở lên.
4- Điều kiện xét khen thưởng
4.1- Điều kiện xét khen thưởng đối với tập thể
- Chỉ xét khen thưởng những đơn vị đạt tổng điểm từ 90 điểm trở lên.
- Chỉ xét khen thưởng phòng lưu trữ, phòng hành chính - cơ yếu thuộc văn phòng tỉnh uỷ, thành uỷ trong trường hợp văn phòng tỉnh uỷ, thành uỷ không được khen thưởng.
- Không xét tặng Cờ thi đua Văn phòng Trung ương Đảng cho đơn vị cấp phòng.
- Số lượng tập thể được tặng Bằng khen của Chánh Văn phòng Trung ương Đảng không vượt quá 20% tổng số các cơ quan, đơn vị thuộc đối tượng xét khen thưởng; số lượng tập thể được tặng Cờ thi đua Văn phòng Trung ương Đảng không vượt quá 20% tổng số các cơ quan, đơn vị được xét tặng Bằng khen của Chánh Văn phòng Trung ương Đảng.
 4.2- Điều kiện xét khen thưởng đối với cá nhân
- Chỉ xét khen thưởng đối với cá nhân là cán bộ thuộc diện biên chế chính thức hoặc hợp đồng dài hạn từ 36 tháng trở lên, có thời gian làm việc liên tục.
- Chỉ xét khen thưởng đối với cá nhân thuộc các tập thể được đề nghị khen thưởng tại Hội nghị toàn quốc tổng kết công tác văn thư, lưu trữ đảng và các tổ chức chính trị - xã hội năm 2008 - 2009. Trường hợp đặc biệt phải được Cục Lưu trữ Văn phòng Trung ương Đảng đề nghị với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Văn phòng Trung ương Đảng xem xét và trình Chánh Văn phòng Trung ương Đảng quyết định.
4.3- Việc xét khen thưởng các danh hiệu, hình thức cao hơn thực hiện theo Luật Thi đua, khen thưởng.
5- Thẩm quyền, thủ tục, hồ sơ xét khen thưởng
5.1- Thẩm quyền xét khen thưởng
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Văn phòng Trung ương Đảng xét và trình Chánh Văn phòng Trung ương Đảng quyết định tặng Cờ thi đua của Văn phòng Trung ương Đảng và Bằng khen của Chánh Văn phòng Trung ương Đảng cho các tập thể và cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong công tác văn thư, lưu trữ.
5.2- Thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng
- Đối với tập thể văn phòng các cơ quan đảng, đảng uỷ trực thuộc Trung ương và văn phòng các tỉnh uỷ, thành uỷ : Căn cứ vào bảng điểm xét khen thưởng (được gửi kèm) tự chấm điểm và đề nghị bằng văn bản hình thức khen thưởng; đối với văn phòng các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương căn cứ vào tiêu chuẩn xét khen thưởng (được gửi kèm) tự đánh giá và đề nghị bằng văn bản hình thức khen thưởng.
- Đối với cá nhân : Căn cứ vào tiêu chuẩn xét khen thưởng, các cơ quan, đơn vị bình xét và đề nghị bằng văn bản hình thức khen thưởng cho cá nhân thuộc đơn vị mình.
- Hồ sơ đề nghị khen thưởng gồm :
+ Báo cáo kết quả bình xét khen thưởng tập thể, cá nhân trong cơ quan.
+ Bảng điểm xét khen thưởng tự chấm của tập thể.
+ Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân (nêu rõ thành tích đã được khen thưởng).
+ Công văn đề nghị khen thưởng của văn phòng tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương; văn phòng các cơ quan, ban đảng và các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương.
(Báo cáo thành tích của tập thể và công văn đề nghị khen thưởng của văn phòng phải có xác nhận của thường trực tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ, lãnh đạo cơ quan, ban đảng và tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; báo cáo thành tích của cá nhân cần có xác nhận của lãnh đạo văn phòng cơ quan, đơn vị).
- Hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Cục Lưu trữ Văn phòng Trung ương Đảng trước ngày 20-11-2009, theo địa chỉ Văn phòng Trung ương Đảng, số 1A Hùng Vương, Ba Đình, Hà Nội.
- Căn cứ hồ sơ đề nghị khen thưởng của các cơ quan, đơn vị, Cục Lưu trữ Văn phòng Trung ương Đảng có trách nhiệm thẩm định, rà soát lại thành tích (theo tiêu chuẩn), đồng thời phối hợp với Vụ Tổ chức - Cán bộ Văn phòng Trung ương Đảng lập danh sách đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Văn phòng Trung ương Đảng xét duyệt và trình Chánh Văn phòng Trung ương Đảng quyết định khen thưởng.
 
 

Nơi nhận :
- Văn phòng các cơ quan, ban đảng ở Trung ương,
đảng uỷ trực thuộc Trung ương,
- Văn phòng các tổ chức chính trị - xã hội
ở Trung ương,
- Văn phòng các tỉnh uỷ, thành uỷ,
- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.
 
 
K/T CHÁNH VĂN PHÒNG
PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG
 
 
 
 
 
Hoàng Công Hoàn

 
TIÊU CHUẨN XÉT KHEN THƯỞNG
đối với văn phòng tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương
tại Hội nghị toàn quốc tổng kết công tác văn thư, lưu trữ đảng
và các tổ chức chính trị - xã hội
(Ban hành kèm theo Hướng dẫn số 21-HD/VPTW,
ngày 28 tháng 10 năm 2009 của Văn phòng Trung ương Đảng)
---------
 
- Công tác tổ chức, cán bộ : đã thành lập Phòng Văn thư - lưu trữ (theo Thông tư số 21/2005/TT-BNV, ngày 01-02-2005 của Bộ Nội vụ; bố trí biên chế ổn định, đủ số lượng (từ 2 cán bộ văn thư, 2 cán bộ lưu trữ trở lên); cán bộ có trình độ trung cấp, đại học hoặc trên đại học về nghiệp vụ văn thư, lưu trữ, có năng lực thực tiễn, đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ của cơ quan. Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với cán bộ lưu trữ.
- Công tác văn thư :
+ Quản lý văn bản chặt chẽ; tổ chức khoa học, hợp lý quy trình văn bản đi, đến và đảm bảo an toàn, bí mật thông tin tài liệu.
+ Thực hiện đúng các văn bản chỉ đạo và hướng dẫn của các tổ chức chính trị - xã hội về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản. Văn bản hoá đầy đủ các hoạt động của cơ quan. Biên bản các kỳ họp lãnh đạo (ban chấp hành, uỷ ban, đoàn chủ tịch, ban thường vụ, ban bí thư, thường trực…), biên bản các kỳ hội nghị chuyên đề được ghi đầy đủ, bảo đảm giá trị pháp lý và lưu trong hồ sơ hội nghị.
+ Thực hiện tốt chế độ lập hồ sơ hiện hành tại các đơn vị, cá nhân trong cơ quan; làm tốt việc lập hồ sơ hội nghị (ban chấp hành, đoàn chủ tịch, ban thường vụ, ban bí thư, ban thường trực), hồ sơ vấn đề. Thực hiện chế độ giao nộp hồ sơ, tài liệu hàng năm vào lưu trữ hiện hành theo đúng thời gian và thủ tục quy định.
+ Thực hiện đúng các văn bản chỉ đạo của Đảng và Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu.
- Công tác lưu trữ :
+ Thu thập đầy đủ hồ sơ, tài liệu ở các đơn vị, cá nhân về bộ phận lưu trữ cơ quan theo định kỳ hằng năm; tổ chức chỉnh lý hoàn chỉnh tài liệu thu về. Đã xây dựng kế hoạch và triển khai chỉnh lý, sắp xếp những tài liệu tồn đọng từ năm 2005 trở về trước theo tiêu chuẩn nghiệp vụ để chuẩn bị giao nộp vào Kho Lưu trữ Trung ương Đảng. Xác định giá trị tài liệu và xét huỷ tài liệu hết giá trị lưu trữ theo đúng quy định.
+ Quản lý chặt chẽ, bảo đảm bí mật thông tin tài liệu. Bố trí phòng, kho và trang bị đầy đủ phương tiện bảo quản tài liệu lưu trữ. Thực hiện tốt Kết luận số 01-KL/VPTW, ngày 07-10-2008 của Văn phòng Trung ương Đảng về công tác khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ.
- Công tác chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ văn thư, lưu trữ đối với các đơn vị trực thuộc : Xây dựng, ban hành đầy đủ quy chế, quy trình nghiệp vụ văn thư, lưu trữ. Tổ chức quán triệt kịp thời, thực hiện đúng các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng và Cục Lưu trữ Văn phòng Trung ương Đảng về công tác văn thư, lưu trữ. Định kỳ kiểm tra, chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ văn thư, lưu trữ đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc ban chấp hành (hoặc uỷ ban) ở Trung ương 1 lần/năm.
- Về ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư, lưu trữ : Đã xây dựng và sử dụng các phần mềm tin học để quản lý và xử lý văn bản đi, đến trên mạng và xây dựng các cơ sở dữ liệu mục lục hồ sơ, văn kiện của tổ chức chính trị - xã hội.
 
 
_____________________


 

BẢNG ĐIỂM XÉT KHEN THƯỞNG
đối với văn phòng các cơ quan, đảng uỷ trực thuộc Trung ương
tại Hội nghị tổng kết công tác văn thư, lưu trữ đảng toàn quốc
(Ban hành kèm theo Hướng dẫn số 21-HD/VPTW,
ngày 28-10-2009 của Văn phòng Trung ương Đảng)
-----
 
TT
NỘI DUNG THI ĐUA
Tổng điểm tối đa
Điểm từng mục
Điểm tự chấm
HĐTĐ VPTW chấm
1
Tổ chức, cán bộ
10
 
 
 
 
1.1- Tổ chức văn thư, lưu trữ ổn định.
 
04
 
 
 
1.2- Bố trí đủ cán bộ văn thư, lưu trữ chuyên trách, được đào tạo nghiệp vụ từ trung cấp văn thư, lưu trữ trở lên.
 
04
 
 
 
1.3- Thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với cán bộ lưu trữ.
 
02
 
 
2
Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ
10
 
 
 
 
2.1- Ban hành văn bản về công tác văn thư, lưu trữ và ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác văn thư, lưu trữ.
 
03
 
 
 
2.2- Tổ chức hội nghị tổng kết, quán triệt công tác văn thư, lưu trữ và mở lớp tập huấn nghiệp vụ văn thư, lưu trữ.
 
02
 
 
 
2.3- Kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ trên 70% các đơn vị trực thuộc trong một năm.
 
03
 
 
 
2.4- Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ đối với Cục Lưu trữ Văn phòng Trung ương.
 
02
 
 
3
Công tác văn thư
25
 
 
 
 
3.1- Thực hiện đúng các quy định của Trung ương, Văn phòng Trung ương về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng.
 
05
 
 
 
3.2- Thực hiện đúng quy trình công tác văn thư, có chú ý cải tiến cho phù hợp với thực tế cơ quan.
 
06
 
 
 
3.3- Văn bản hoá đầy đủ các hoạt động của cơ quan.
 
04
 
 
 
3.4- Lập đầy đủ hồ sơ công việc và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan theo đúng quy định.
 
07
 
 
 
3.5- Thực hiện tốt chế độ bảo mật tài liệu, bảo quản và sử dụng con dấu đúng quy định.
 
03
 
 
4
Công tác lưu trữ
45
 
 
 
 
4.1- Thu thập đầy đủ tài liệu của các đơn vị trong cơ quan theo định kỳ (mỗi năm một lần).
 
10
 
 
 
4.2- Đã và đang chỉnh lý đảm bảo nghiệp vụ để chuẩn bị giao nộp vào Kho Lưu trữ Trung ương.
 
10
 
 
 
4.3- Xác định giá trị tài liệu và tổ chức xét huỷ tài liệu theo đúng hướng dẫn của Cục Lưu trữ Văn phòng Trung ương.
 
05
 
 
 
4.4- Bảo quản tài liệu : Có phòng, kho riêng, đủ diện tích và đáp ứng được các yêu cầu bảo vệ, bảo quản tài liệu theo hướng dẫn của Cục Lưu trữ Văn phòng Trung ương.
 
05
 
 
 
4.5- Tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ : Có quy định về khai thác tài liệu, đủ sổ sách theo dõi phục vụ khai thác và đáp ứng được các yêu cầu khai thác, sử dụng tài liệu trong cơ quan.
 
05
 
 
 
4.6- Đã giao nộp tài liệu từ năm 2001 trở về trước vào Kho Lưu trữ Trung ương.
 
10
 
 
5
Ứng dụng tin học
Thực hiện thường xuyên việc gửi, nhận văn bản trên mạng thông tin diện rộng của Đảng; thực hiện đầy đủ việc đăng ký, quản lý văn bản đi, đến, thực hiện in sổ công văn đi đến bằng máy tính, xây dựng cơ sở dữ liệu.
10
 
 
 
 
___________________


 

BẢNG ĐIỂM XÉT KHEN THƯỞNG
đối với văn phòng các tỉnh uỷ, thành uỷ
tại Hội nghị tổng kết công tác văn thư, lưu trữ đảng toàn quốc
 
(Ban hành kèm theo Hướng dẫn số 21-HD/VPTW,
ngày 28-10-2009 của Văn phòng Trung ương Đảng)
------
 
TT
Nội dung thi đua
Tổng điểm tối đa
Điểm từng mục
Điểm tự chấm
HĐTĐ VPTW chấm
1
Tổ chức, cán bộ
15
 
 
 
 
1.1- Đã thành lập phòng lưu trữ tỉnh uỷ, thành uỷ độc lập.
 
4
 
 
 
- Chưa thành lập phòng lưu trữ tỉnh uỷ, thành uỷ độc lập (đang ghép chung với các bộ phận khác).
 
2
 
 
 
1.2- Phòng lưu trữ tỉnh uỷ, thành uỷ bố trí đủ cán bộ theo quy định, cán bộ có trình độ từ trung cấp văn thư, lưu trữ trở lên.
 
3
 
 
 
- Phòng lưu trữ tỉnh uỷ, thành uỷ bố trí chưa đủ cán bộ hoặc bố trí đủ nhưng cán bộ chưa có trình độ từ trung cấp văn thư, lưu trữ trở lên.
 
1
 
 
 
1.3- Thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với cán bộ lưu trữ.
 
1
 
 
 
1.4- Có 100% huyện, quận, thị, thành uỷ trực thuộc thành lập kho lưu trữ.
 
5
 
 
 
- Có từ 85% - 90% số huyện, quận, thị, thành uỷ trực thuộc thành lập kho lưu trữ.
 
3
 
 
 
- Có từ 50% - 84% số huyện, quận, thị, thành uỷ trực thuộc thành lập kho lưu trữ.
 
1
 
 
 
1.5- Có từ 50% trở lên số huyện, quận, thị, thành uỷ trực thuộc tỉnh bố trí 1 biên chế lưu trữ chuyên trách.
 
2
 
 
2
Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ
10
 
 
 
 
2.1- Ban hành văn bản chỉ đạo của cấp uỷ và văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của văn phòng cấp uỷ về công tác văn thư, lưu trữ, ứng dụng tin học vào công tác văn thư, lưu trữ.
 
3
 
 
 
2.2- Tổ chức hội nghị quán triệt, hội nghị tổng kết công tác văn thư, lưu trữ, ứng dụng tin học vào công tác văn thư, lưu trữ.
 
2
 
 
 
2.3- Tổ chức tập huấn nghiệp vụ văn thư, lưu trữ và ứng dụng tin học vào công tác văn thư, lưu trữ.
 
2
 
 
 
2.4- Kiểm tra, hướng dẫn trên 85% số đơn vị trực thuộc 1 năm 1 lần.
 
2
 
 
 
- Kiểm tra, hướng dẫn từ 60 - 85% số đơn vị trực thuộc 1 năm 1 lần.
 
1
 
 
 
2.5- Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ đối với Cục Lưu trữ, Văn phòng Trung ương Đảng.
 
1
 
 
3
Công tác văn thư
20
 
 
 
 
3.1- Thực hiện đúng các quy định của Trung ương và Văn phòng Trung ương Đảng về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng.
 
2
 
 
 
- Văn bản ban hành vẫn còn sai sót về thể thức.
 
1
 
 
 
3.2- Thực hiện quy trình công tác văn thư ở văn phòng tỉnh uỷ, thành uỷ theo đúng quy định; quản lý chặt chẽ văn bản.
 
4
 
 
 
3.3- Văn bản hoá đầy đủ các hoạt động của cấp uỷ, văn phòng cấp uỷ và ghi biên bản hội nghị ban chấp hành, ban thường vụ, hội nghị cán bộ theo đúng quy định của Văn phòng Trung ương Đảng.
 
3
 
 
 
- Ghi biên bản hội nghị chưa đúng quy định.
 
1
 
 
 
3.4- Xây dựng được danh mục hồ sơ, lập đầy đủ hồ sơ công việc (hồ sơ hội nghị, hồ sơ tên gọi, hồ sơ vấn đề) và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ hiện hành đúng quy định, đảm bảo chất lượng.
 
3
 
 
 
- Chưa xây dựng danh mục hồ sơ nhưng lập hồ sơ đầy đủ và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ hiện hành đúng quy định.
 
2
 
 
 
3.5- Thực hiện tốt chế độ bảo mật tài liệu, bảo quản và sử dụng con dấu đúng quy định của Trung ương.
 
2
 
 
 
3.6- Thực hiện thường xuyên việc gửi nhận văn bản trên mạng thông tin diện rộng của Đảng.
 
2
 
 
 
3.7- Thực hiện đầy đủ việc đăng ký, quản lý văn bản đi, đến, đơn, thư khiếu tố, in ấn sổ sách văn thư bằng máy vi tính.
 
4
 
 
4
Thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu
25
 
 
 
 
4.1- Thu thập, chỉnh lý tài liệu ở kho lưu trữ tỉnh uỷ, thành uỷ
 
17
 
 
 
- Tập trung đầy đủ tài liệu của đại hội, tỉnh uỷ và các ban, báo, trường chính trị, nhà xuất bản, các đảng uỷ trực thuộc tỉnh uỷ, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh vào kho lưu trữ tỉnh uỷ, thành uỷ đúng thời hạn quy định; tài liệu thu về kho được chỉnh lý hoàn chỉnh, thuận lợi cho việc quản lý, tra tìm phục vụ yêu cầu khai thác tài liệu.
 
17
 
 
 
- Tập trung đầy đủ tài liệu của đại hội, tỉnh uỷ và 80% trở lên tài liệu của các ban, báo, trường chính trị, nhà xuất bản, các đảng uỷ trực thuộc tỉnh uỷ và 40% tài liệu của các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh vào kho lưu trữ tỉnh uỷ, thành uỷ đúng hạn quy định; tài liệu thu về kho đã được chỉnh lý hoàn chỉnh.
 
12
 
 
 
- Tập trung đầy đủ tài liệu của đại hội, tỉnh uỷ và 50% trở lên tài liệu của các ban, báo, trường chính trị, nhà xuất bản, các đảng uỷ trực thuộc tỉnh uỷ và tỉnh đoàn thanh niên vào kho lưu trữ tỉnh uỷ, thành uỷ đúng thời hạn quy định; tài liệu thu về kho đã được chỉnh lý hoàn chỉnh.
 
9
 
 
 
- Tập trung đầy đủ tài liệu của đại hội, tỉnh uỷ và dưới 50% tài liệu của các ban, báo, trường chính trị, nhà xuất bản, các đảng uỷ trực thuộc tỉnh uỷ vào kho lưu trữ tỉnh uỷ, thành uỷ đúng thời hạn quy định; tài liệu được chỉnh lý sơ bộ.
 
3
 
 
 
4.2- Thu thập, chỉnh lý tài liệu ở kho lưu trữ cấp uỷ huyện
 
5
 
 
 
- Có trên 80% kho lưu trữ cấp uỷ huyện, quận, thị, thành phố trực thuộc tỉnh tập trung đầy đủ tài liệu thuộc phạm vi quản lý của kho theo đúng thời hạn nộp lưu; tài liệu thu về kho đã chỉnh lý hoàn chỉnh.
 
5
 
 
 
- Có từ 50% kho lưu trữ cấp uỷ huyện, thị tập trung đầy đủ tài liệu thuộc phạm vi quản lý của kho theo đúng thời hạn nộp lưu; tài liệu thu về kho đã được chỉnh lý hoàn chỉnh.
 
3
 
 
 
- Có dưới 50% kho lưu trữ cấp uỷ huyện, thị tập trung đầy đủ tài liệu thuộc phạm vi quản lý của kho theo đúng thời hạn nộp lưu; tài liệu thu về kho chưa được chỉnh lý hoàn chỉnh.
 
1
 
 
 
4.3- Tổ chức xác định giá trị tài liệu và xét huỷ tài liệu hết giá trị đúng quy định.
 
3
 
 
5
Đầu tư cơ sở vật chất để quản lý và bảo quản tài liệu lưu trữ
13
 
 
 
 
5.1- Kho lưu trữ tỉnh uỷ
 
9
 
 
 
- Đã xây dựng được kho lưu trữ chuyên dụng và trang bị đầy đủ các thiết bị bảo quản tài liệu đúng yêu cầu kỹ thuật
 
9
 
 
 
- Chưa có kho lưu trữ chuyên dụng nhưng đã cải tạo và bố trí phòng kho đảm bảo đầy đủ diện tích, trang thiết bị đáp ứng tiêu chuẩn bảo quản an toàn tài liệu.
 
7
 
 
 
- Bố trí kho không đủ diện tích, thiết bị bảo quản thiếu…
 
2
 
 
 
5.2- Kho lưu trữ huyện, quận, thị, thành uỷ trực thuộc tỉnh
 
4
 
 
 
- Có từ 50% số huyện, quận, thị, thành uỷ trực thuộc xây dựng kho lưu trữ chuyên dụng với trang thiết bị bảo quản tài liệu đầy đủ.
 
4
 
 
 
- Có dưới 50% hoặc chưa có huyện, quận, thị, thành uỷ trực thuộc nào xây dựng kho lưu trữ chuyên dụng nhưng đã bố trí phòng kho riêng, có đủ diện tích, trang thiết bị bảo quản tài liệu lưu trữ.
 
2
 
 
6
Tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ và xây dựng cơ sở dữ liệu
17
 
 
 
 
6.1- Đã xây dựng quy định “về chế độ khai thác, sử dụng tài liệu tại kho lưu trữ tỉnh uỷ, thành uỷ” và thực hiện đúng quy định.
 
3
 
 
 
- Chưa xây dựng quy định “về chế độ khai thác, sử dụng tài liệu tại kho lưu trữ tỉnh uỷ, thành uỷ”.
 
1
 
 
 
6.2- Phục vụ từ 300 yêu cầu khai thác tài liệu trở lên trong 1 năm; quản lý chặt chẽ, thu hồi đầy đủ tài liệu đưa ra phục vụ khai thác.
 
4
 
 
 
- Phục vụ dưới 300 yêu cầu khai thác tài liệu trong 1 năm, quản lý chặt chẽ, thu hồi đầy đủ tài liệu đưa ra phục vụ khai thác.
 
2
 
 
 
6.3- Đã mở rộng các hình thức khai thác tài liệu : công bố tài liệu, triển lãm tài liệu.
 
1
 
 
 
6.4- Kho lưu trữ tỉnh uỷ, thành uỷ đã tiếp tục cập nhật, bổ sung thông tin, kiểm tra, hoàn thiện và đưa cơ sở dữ liệu mục lục hồ sơ và cơ sở dữ liệu văn kiện đảng bộ tỉnh vào phục vụ khai thác trên mạng cục bộ.
 
5
 
 
 
- Chưađưa cơ sở dữ liệu mục lục hồ sơ và cơ sở dữ liệu văn kiện đảng bộ tỉnh vào phục vụ khai thác trên mạng cục bộ.
 
3
 
 
 
6.5- Có 100% kho lưu trữ huyện, quận, thị, thành trực thuộc tỉnh xây dựng, hoàn thiện và đảm bảo chất lượng cơ sở dữ liệu mục lục hồ sơ và văn kiện đảng bộ huyện.
 
4
 
 
 
- Có trên 80% kho lưu trữ huyện, quận, thị, thành trực thuộc tỉnh xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu mục lục hồ sơ và văn kiện đảng bộ huyện.
 
2
 
 
 
- Có dưới 80% kho lưu trữ huyện, quận, thị, thành trực thuộc tỉnh chưa xây dựng cơ sở dữ liệu mục lục hồ sơ và cơ sở dữ liệu văn kiện đảng bộ huyện.
 
1
 
 
BẢNG ĐIỂM XÉT KHEN THƯỞNG
đối với văn phòng tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương
tại Hội nghị toàn quốc tổng kết công tác văn thư, lưu trữ đảng
và các tổ chức chính trị - xã hội
(Ban hành kèm theo Hướng dẫn số 21-HD/VPTW,
ngày 28-10-2009 của Văn phòng Trung ương Đảng)
-----
 
TT
Nội dung thi đua
Tổng điểm tối đa
Điểm từng mục
Điểm tự chấm
HĐTĐ VPTW chấm
1
Tổ chức, cán bộ
15
 
 
 
 
1.1- Đã thành lập phòng lưu trữ độc lập.
 
7
 
 
 
1.2- Bố trí cán bộ ổn định, từ 2 cán bộ lưu trữ và 2 cán bộ văn thư chuyên trách trở lên.
 
4
 
 
 
- Cán bộ có trình độ trung cấp văn thư - lưu trữ trở lên.
 
2
 
 
 
- Thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách cho cán bộ lưu trữ.
 
2
 
 
2
Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ
10
 
 
 
 
2.1- Ban hành các văn bản chỉ đạo của đoàn chủ tịch, ban thường trực, BCH, BTV và văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của văn phòng về công tác văn thư, lưu trữ, ứng dụng tin học vào công tác văn thư, lưu trữ.
 
2
 
 
 
2.2- Tổ chức hội nghị quán triệt, hội nghị tổng kết công tác văn thư, lưu trữ, ứng dụng tin học vào công tác văn thư, lưu trữ.
 
2
 
 
 
2.3- Tổ chức tập huấn nghiệp vụ văn thư, lưu trữ và ứng dụng tin học vào công tác văn thư, lưu trữ.
 
2
 
 
 
2.4- Kiểm tra, hướng dẫn trên 85% số đơn vị trực thuộc tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương 1 năm 1 lần.
 
2
 
 
 
- Kiểm tra, hướng dẫn từ 60 - 85% số đơn vị trực thuộc 1 năm 1 lần.
 
1
 
 
 
2.5- Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ đối với Cục Lưu trữ, Văn phòng Trung ương Đảng.
 
2
 
 
3
Công tác văn thư
20
 
 
 
 
3.1- Thực hiện đúng các quy định của các tổ chức chính trị - xã hội về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản.
 
4
 
 
 
3.2- Thực hiện đúng quy trình công tác văn thư; quản lý chặt chẽ văn bản.
 
4
 
 
 
3.3- Văn bản hoá đầy đủ các hoạt động của đoàn chủ tịch, ban thường trực, BCH, BTV các tổ chức chính trị - xã hội và văn phòng các tổ chức chính trị - xã hội. Thực hiện đúng các quy định của Trung ương trong việc ghi biên bản và lưu biên bản trong hồ sơ hội nghị.
 
4
 
 
 
- Văn bản hoá đầy đủ các hoạt động của đoàn chủ tịch, ban thường trực, BCH, BTV các tổ chức chính trị - xã hội và văn phòng các tổ chức chính trị - xã hội. Nhưng chưa thực hiện đúng các quy định của Trung ương trong việc ghi biên bản và lưu biên bản trong hồ sơ hội nghị.
 
2
 
 
 
3.4- Xây dựng được danh mục hồ sơ, lập đầy đủ hồ sơ công việc (hồ sơ hội nghị, hồ sơ tên gọi, hồ sơ vấn đề) và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ hiện hành đúng quy định, đảm bảo chất lượng.
 
4
 
 
 
- Chưa xây dựng danh mục hồ sơ nhưng lập hồ sơ đầy đủ và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ hiện hành đúng quy định.
 
2
 
 
 
3.5- Thực hiện tốt chế độ bảo mật tài liệu, bảo quản và sử dụng con dấu đúng quy định của Trung ương.
 
2
 
 
 
3.6- Xây dựng, sử dụng các phần mềm tin học vào việc đăng ký, quản lý văn bản đi, đến.
 
2
 
 
4
Thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu
25
 
 
 
 
- Tập trung đầy đủ tài liệu của đại hội, BCH, BTV, đoàn chủ tịch, ban thường trực và các ban tham mưu giúp việc, các đơn vị sự nghiệp cấp 2 trực thuộc vào kho lưu trữ đúng thời hạn quy định.
 
13
 
 
 
- Tập trung đầy đủ tài liệu của đại hội, BCH, BTV, đoàn chủ tịch, ban thường trực và các ban tham mưu giúp việc nhưng chưa tập trung được đầy đủ tài liệu của các đơn vị sự nghiệp cấp 2 trực thuộc vào kho lưu trữ đúng thời hạn quy định.
 
10
 
 
 
- Tích cực trong việc triển khai chỉnh lý khoa học tài liệu. Tổ chức chỉnh lý tài liệu theo đúng văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Cục Lưu trữ, Văn phòng Trung ương Đảng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, tra tìm, phục vụ yêu cầu khai thác tài liệu.
 
9
 
 
 
- Tích cực trong việc triển khai chỉnh lý khoa học tài liệu nhưng tài liệu được chỉnh lý không theo đúng văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Cục Lưu trữ, Văn phòng Trung ương Đảng.
 
5
 
 
 
- Tổ chức xác định giá trị tài liệu và xét huỷ tài liệu hết giá trị đúng quy định và hướng dẫn của VPTW, Cục Lưu trữ VPTW.
 
3
 
 
 
- Tổ chức xác định giá trị tài liệu và xét huỷ tài liệu hết giá trị chưa đúng quy định và hướng dẫn của VPTW, Cục Lưu trữ VPTW.
 
0
 
 
5
Đầu tư cơ sở vật chất để quản lý và bảo quản tài liệu lưu trữ
13
 
 
 
 
- Bố trí phòng kho đảm bảo đầy đủ diện tích, trang thiết bị bảo quản, đáp ứng tiêu chuẩn bảo quản an toàn tài liệu
 
13
 
 
 
- Bố trí chưa đủ diện tích phòng kho bảo quản tài liệu nhưng đã quan tâm trang bị các trang thiết bị bảo đảm bảo quản an toàn tài liệu.
 
7
 
 
 
- Bố trí kho không đủ diện tích, không bảo đảm yêu cầu, thiết bị bảo quản thiếu…
 
0
 
 
6
Tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ và xây dựng cơ sở dữ liệu
17
 
 
 
 
6.1- Đã xây dựng quy định “về chế độ khai thác, sử dụng tài liệu tại kho lưu trữ” và thực hiện đúng quy định.
 
5
 
 
 
6.2- Phục vụ từ 300 yêu cầu khai thác tài liệu trở lên trong 1 năm; quản lý chặt chẽ, thu hồi đầy đủ tài liệu đưa ra phục vụ khai thác.
 
5
 
 
 
- Phục vụ dưới 300 yêu cầu khai thác tài liệu trong 1 năm, quản lý chặt chẽ, thu hồi đầy đủ tài liệu đưa ra phục vụ khai thác.
 
2
 
 
 
6.3- Đã mở rộng các hình thức khai thác tài liệu : công bố tài liệu, triển lãm tài liệu.
 
4
 
 
 
6.4- Đã xây dựng cơ sở dữ liệu mục lục hồ sơ và cơ sở dữ liệu văn kiện tổ chức chính trị - xã hội.
 
3
 
 
 
* Mức điểm để xét tặng Bằng khen của Chánh Văn phòng Trung ương Đảng đối với tập thể văn phòng tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương phải đạt từ 90 điểm trở lên.